FANDOM


Mi-chan
Michan
Mi-chan trong "Sekihan The Gold"

Minh họa bởi Ohagi (おはぎ)

Thông tin chi tiết
Tên Tiếng Nhật みーちゃん (Mi-chan)
Tên khác 瀬戸由宇真 (Seto Yuuma, Smiley*2G)
Giới tính Nam
Sinh nhật 9 tháng 3, 1988
Tình trạng Đang hoạt động
Thời gian hoạt động 2009 đến nay
Các trang NND liên quan Trang người dùng NND

mylist/11081986
co46086

Kênh Youtube
Cộng tác viên Shamuon, 【Ren】, Kettaro, Soraru, Seriyu
Một bài hát lại do Mi-chan trình bày,
"Matryoshka", sáng tác bởi Hachi
マトリョシカを歌ってみたったver

マトリョシカを歌ってみたったver.みーちゃん

Mi-chan (みーちゃん) là một utaite nổi tiếng nhờ chất giọng trầm, khàn độc nhất vô nhị cùng khả năng rung giọng trời phú và có cố ý đưa vài âm thanh động vật vào một số bản hát lại của mình. Anh chủ yếu hát lại những ca khúc VOCALOID.

Anh cho ra mắt album đầu tiên, 7 vào ngày 14 tháng 11 năm 2010. Tiếp sau đó là hai album khác trong "7 series".

Mi-chan được biết đến thông qua những bài hát hợp tác cùng các utaite khác, điển hình là ShamuonKettaro.

Những dự án hợp tác chungSửa đổi

  1. Thành viên thuộc PointFive (.5)
  2. Thành viên thuộc Smiley*2G
  3. Thành viên thuộc RootFive (√5)
  4. Starry Sky (Phát hành ngày 9 tháng 5, 2010)
  5. Nico Ni Koushien (Phát hành ngày 21 tháng 7, 2010)
  6. Hiwaily*2 (Phát hành ngày 14 tháng 8, 2010)
  7. Omatsuri Boyz (Phát hành ngày 31 tháng 10, 2010)
  8. 4 x 4 (Phát hành ngày 25 tháng 1, 2011)
  9. Sengoku BAND Date Masamune ver. (Phát hành ngày 27 tháng 8, 2011)
  10. Stoic Party với Shamuon (Phát hành ngày 01 tháng 5, 2011)
  11. Moratorium (Phát hành ngày 15 tháng 6, 2011)
  12. Winter Piano Ballads (Phát hành ngày 29 tháng 12, 2011)
  13. POLYHOLIC (Phát hành ngày 31 tháng 12, 2011)
  14. In Other Worlds (Utattemita Machigerita Album) (Phát hành ngày 25 tháng 7, 2012)
  15. Love Evolution (3Peace☆Lovers album) (Phát hành ngày 06 tháng 11, 2012)
  16. MEET YOUR ONLY WORLD với Shamuon (Phát hành ngày 03 tháng 7, 2013)

Danh sách những bài hát lạiSửa đổi

  1. "Iroha Uta" NND (2009.02.14)
  2. "under the darkness" (2009.02.16) (Nội bộ)
  3. "Asayake, Kimi no Uta" NND (2009.03.05)
  4. "Harari" NND (2009.03.21) (Không có trong Mylist)
  5. "from Y to Y" (2009.04.13) (Nội bộ)
  6. "Haiha Haini" (2009.05.06) (Nội bộ)
  7. "Another: Romeo and Cinderella" NND feat. Mi-chan và Seriyu (2009.06.01)
  8. "Iroha Uta" NND -Phiên bản nam.- (2009.06.06)
  9. "magnet" NND feat. Mi-chan và Remyu (2009.06.20)
  10. "Petenshi ga Warau Koro ni" NND (When Crooks Laugh) (2009.07.03)
  11. "Kokyuu" NND (Breathe) (2009.07.29)
  12. "Uta ni Katachi wa Nai Keredo" NND (Though My Song Has No Form) (2009.07.29) (Không có trong Mylist)
  13. "Sandscraper" NND feat. Mi-chan và PUPI (2009.08.20)
  14. "RAINBOW GIRL" NND (2009.08.21)
  15. "ACUTE" NND feat. Mi-chan, WotaneKakichoco (2009.09.06)
  16. "Tomato no Uta" NND (Tomato Song) (2009.09.18)
  17. "Shinkiro no Janna" NND (2009.10.18)
  18. "Mrs. Pumpkin no Kokkei na Yume" NND (Mrs. Pumpkin's Comical Dream) feat. Mi-chan và Kettaro (2009.10.31)
  19. "Mrs. Pumpkin no Kokkei na Yume" NND (Mrs. Pumpkin's Comical Dream) (2009.11.20)
  20. "celluloid" NND (Part of the Utaite Connecting Album ~ 2009 Autumn ~) (2009.11.02)
  21. "Marionette" NND (2009.12.04)
  22. "clock lock works" NND (2009.12.15)
  23. "Kanashiki Hysteric Girl" NND ~Boy's Side~ (2010.01.29)
  24. "Hajimete no Koi ga Owaru Toki" NND (When the First Love Ends) (Part of the Utaite Connecting Album ~ 2010 Winter ~) (2010.02.01)
  25. "Blue" NND (2010.03.04)
  26. "Rolling Girl" NND -English Ver.- (2010.03.12)
  27. "Shinitagari" NND (Wanna Die) (2010.04.12)
  28. "1925" NND (2010.04.23)
  29. "E? Aa, Sou." NND feat. Mi-chan và Shamuon (2010.05.15)
  30. "magnet" NND feat. Mi-chan và 【Ren】 (2010.06.09)
  31. "Uragiri no Yuuyake" NND (Sunset of Betrayal) (2010.07.06)
  32. "Mozaik Role" NND -Lời tiếng Anh.- (2010.08.07)
  33. "Matryoshka" NND (2010.09.01)
  34. "Nade Nade" NND (There, There) (2010.10.24)
  35. "World's End Dancehall" NND feat. Mi-chan and Kettaro (2010.12.08)
  36. "Smiling" NND -*Re:Member ver.- (collab) (2010.12.13) (Không có trong Mylist)
  37. "AaAaAaAAaAaAAaAa" NND -Band ver.- (2011.01.05)
  38. "Leia" NND (2011.01.28)
  39. "Panda Hero" NND (2011.02.07)
  40. "Boku wa Mada Honki Dashi Tenai Dake" NND (I'm Only Just Getting Started) (2011.02.22)
  41. "Sakura Zensen Ijou Nashi" NND (All Quiet on the Cherry Blossom Front) feat. Mi-chan và Shamuon (2011.03.08)
  42. "Scissorhands" NND -Rock Arrange- feat. Mi-chan, Mao và Hidenori (2011.06.26)
  43. "Sunset Love Suicide" NND feat. Mi-chan và Sekihan (2011.07.02)
  44. "Musunde Hiraite Rasetsu to Mukuro" NND (Hold and Release, Rakshasa and Corpse) feat. RootFive (√5) (2011.07.15)
  45. "Senbonzakura" NND (A Thousand Cherry Trees) (2011.09.23)
  46. "Kanashii Uta" NND (Sad Song) (Original) (2011.10.21)
  47. "Babylon" NND feat. Mi-chan và Shamuon (2011.11.15)
  48. "Itai Atashi Ashita Aitai" NND (2011.12.31)
  49. "Nekomimi Archive" NND feat. Soraru và Mi-chan (2012.02.03)
  50. "Kettan Nau!" NND feat. Smiley*2G (Parody of Rin-chan Nau!) (2012.02.07)
  51. "Rinne" NND -7 arrange ver.- (2012.03.02)
  52. "Mikazuki Hime" NND (Crescent Moon Princess) feat. RootFive (√5) (2012.03.16)
  53. "Rocket Dive" NND (2012.04.25)
  54. "Bokura no Kiseki" NND (Our Miracle) feat. Smiley*2G (2012.06.20) (Không có trong Mylist)
  55. "Love Doctor" NND feat. RootFive (√5) (2012.07.13)
  56. "Houkai Utahime -disruptive diva-" NND (2012.07.14)
  57. "Invisible" NND feat. Kettaro và Mi-chan (2012.07.18)
  58. "BadBye" NND (2012.10.05)
  59. "Yoshiwara Lament" NND (2012.10.25)
  60. "Trick and Treat" NND feat. Mi-chan và Soraru (2012.10.30)
  61. "Boku Tokidoki, Yuusha" NND (Sometimes, I'm a Hero) feat. RootFive (√5) (PV có minh họa) (2012.11.15)
  62. "Boku Tokidoki, Yuusha" NND (Sometimes, I'm a Hero) feat. RootFive (√5) (Live-action PV) (2012.11.23)
  63. "Yi Er Fanclub"NND (1,2 Fanclub) feat. Shamuon và Mi-chan (2013.02.09)
  64. "Love Hunter" NND feat. RootFive (√5) (PV có minh họa) (2013.02.10)
  65. "ROOT FIVE" NND feat. RootFive (√5) (2013.02.15)
  66. "Love Hunter" NND feat. RootFive (√5) (Live Action PV) (2013.02.22)
  67. "Yobanashi Deceive" NND (Night Talk Deceive) (2013.02.24)
  68. "Higurashi Moratorium" NND (Cicada Moratorium) (2013.03.21)
  69. "Tooryanse" NND -Arrange ver.- (2013.05.17)
  70. "Cantarella" NND feat. Mi-chan và Shamuon (2013.06.04)
  71. "MEET YOUR ONLY WORLD" NND feat. Mi-chan và Shamuon (2013.07.02)
  72. "SHALLOW SLEEP" NND -Osamuraisan arrange- (2013.07.19)
  73. "Guren no Yumiya" NND (Crimson Bow and Arrow) (Parody) feat. Kogeinu, vipTenchou, Rumdarjun, YU, Mi-chan, Kettaro and Mucchi (2013.07.25)
  74. "Love Treasure" NND feat. RootFive (√5) -Illustrated PV- (2013.10.30)
  75. "Love Treasure" NND feat. RootFive (√5) -Live Action PV- (2013.11.06)
  76. "Ifuudoudou" NND (Pomp and Circumstance) (2013.12.05)
  77. "Oyoge! Taiyaki-kun" NND (2013.12.29)
  78. "Nou Shou Sakuretsu Girl" NND feat. Mi-chan and Pokota (2014.01.17)
  79. "What Does The Fox Say?" NND (2014.03.07)
  80. "Blessing" NND feat. Aoi, Amatsuki, 96Neko, Kiyo, vipTenchou, Kogeinu, Tama, Natsushiro Takaaki, nero, halyosy, Mi-chan, Melochin and Yuge (2014.04.14)
  81. "Tengaku" NND (2014.04.19)
  82. "Dorobou Night Trick" NND feat. Gero, Pokota, that, halyosy, Mii, koma’n, Tama, Yuppi, Mi-chan, Dasoku, Vivienne, Kettaro, Yuge, MARiA, Suzuhana Yuuko, Alfakyun., and Kaeru* (2014.04.23)
  83. "Gemini" NND feat. Rumdarjun and Mi-chan (2014.05.09)
  84. "explorer" NND feat. Kettaro and Mi-chan (2014.05.16)
  85. "MAGIC NIGHT" NND feat. RootFive (√5) (2014.05.23)
  86. "Change Your World" NND feat. RootFive (√5) (2014.06.14)
  87. "Natsu Koibana" NND feat. RootFive (√5) (2014.06.30)
  88. "Tomorrow's Dream" NND feat. RootFive (√5) (2014.07.05)
  89. "Jump!" NND feat. RootFive (√5) (2014.07.05)
  90. "Donut Hole" NND -TOTAL OBJECTION arrange ver.-(2014.08.13)
  91. "Pierrot" NND -Machiya arrange ver.- (2014.09.27)
  92. "Haruka Kanata" feat. RootFive (√5) NND (2015.01.28)


Danh sách đĩa hátSửa đổi

Xem album của (.5) tại đây
Xem album của Smiley*2G tại đây
Xem album của RootFive (√5) tại đây

7
Cover-5
Minh họa bởi Ohagi (おはぎ)
Liên kết đến:
NND
Phát hành vào 14 tháng 11, 2010
STT Tiêu đề Lời Nhạc Cải biên
1. "Phalaenopsis" (Original) Machigerita Machigerita Machigerita
2. "Hope" Yuyoyuppe Yuyoyuppe Yuyoyuppe
3. "Blue" Yuyoyuppe Yuyoyuppe Yuyoyuppe
4. "Mrs. Pumpkin no Kokkei na Yume" (Mrs. Pumpkin's Comical Dream) Hachi Hachi Hachi
5. "Waltz" -Arrange ver.- NashimotoP NashimotoP NashimotoP
6. "Somatic Delusion" Nem Nem Nem
7. "7" (Original) Nem Nem Nem


Stoic Party (hợp tác với Shamuon)
Stoic party
Minh họa bởi Ohagi (おはぎ)
Liên kết đến:
NNDYT
Phát hành vào 1 tháng 5, 2011
STT Tiêu đề Lời Nhạc Cải biên
1. "Marionette Syndrome" scop scop scop
2. "Petenshi ga Warau Koro ni" (When Crooks Laugh) NashimotoP NashimotoP NashimotoP
3. "E? Aa, Sou." papiyon papiyon papiyon
4. "Sakura Zensen Ijou Nashi" (All Quiet on the Cherry Blossom Front) WataruP WataruP WataruP
5. "Matryoshka" Hachi Hachi Hachi
6. "Stoic Party" Nem Nem Nem


Lookin' for
Lookin for
Phát hành vào 30 tháng 10, 2011
STT Tiêu đề Lời Nhạc Cải biên
1. "Lookin' for"
2. "Scissorhands" -Rock ver.- Nem Nem
3. "AaAaAaAAaAaAAa" -Band ver.- NashimotoP NashimotoP
4. "Kanashii Uta" NND (Sad Song)
5. "Lookin' for" (Instrumental)
6. "Scissorhands" (Instrumental rock ver.)
7. "AaAaAaAAaAaAAa" (instrumental)
8. "Kanashii Uta" (Sad Song) (Instrumental)


7 -My precious 2 years-
7 -My precious 2 years
Liên kết đến:
NNDYT
Phát hành vào 9 tháng 3, 2012
STT Tiêu đề Lời Nhạc Cải biên
1. "Moody Girl" Hidenori Hidenori Hidenori
2. "Envy Catwalk" Tohma Tohma Tohma
3. "Boku wa Mada Honki Dashitenai Dake" NashimotoP NashimotoP NashimotoP
4. "Jisatsu Bushi" NashimotoP NashimotoP NashimotoP
5. "BadBye" koma’n koma’n koma’n
6. "Yumekui Shirokuro Baku" Nem Nem Nem
7. "My Dear" 【Ren】 【Ren】 【Ren】
8. "Senbonzakura" KurousaP KurousaP KurousaP
9. "Matryoshka" Hachi Hachi Hachi
10. "Rinne" Hachi Hachi Hachi
11. "Panda Hero" Hachi Hachi Hachi
12. "Top Secret" scop scop scop
13. "Nanairo Glory Days" Nem Nem Nem
14. "7" -Acoustic ver.- Nem, Osamuraisan Nem, Osamuraisan Nem, Osamuraisan


7-2.5 ~ My Hobby ~
Mi-chan 7-2.5 My Hobby
Liên kết đến:
NNDYT
Phát hành vào 31 tháng 12, 2012
STT Tiêu đề Lời Nhạc Cải biên
1. "ROCKET DIVE" hide Hidenori hide
2. "Oyoge! Taiyaki-kun" Takada Hiro Motoori Nagayo Machiya
3. "GLAMOROUS SKY" Yazawa Ai HYDE Suzumu
4. "Tooryanse" NND Unknown Motoori Nagayo Machiya
5. "Uragiri no Yuuyake" Sato Taiji Sato Taiji Hidenori
6. "SHALLOW SLEEP" HYDE HYDE Osamuraisan
7. "Valiant Arms" Luschka DevilishP


MEET YOUR ONLY WORLD (hợp tác với Shamuon)
MeetYourOnlyWorld
Meet Your Only World
Minh họa bởi Ohagi (おはぎ)
Liên kết đến:
NNDYT
Phát hành vào 3 tháng 7, 2013
STT Tiêu đề Lời Nhạc Cải biên
1. "MEET YOUR ONLY WORLD" NND MikitoP MikitoP MikitoP
2. "Cantarella" NND KurousaP KurousaP KurousaP
3. "Yi Er Fanclub" MikitoP MikitoP MikitoP
4. "Raburajiiru" (Shamuon) scop scop scop
5. "Kashokusei: Idol Shoukougun" Suzumu Suzumu Suzumu
6. "Sakura Zensen Ijou Nashi" (All Quiet on the Cherry Blossom Front) -Arrange ver.- WataruP WataruP DATEKEN
7. "Aku no Musume" mothy mothy mothy
8. "Aku no Meshitsukai" mothy mothy mothy
9. "Yumekui Shirokuro Baku" Nem Nem Nem
10. "Invisible" kemu kemu kemu
11. "BLUE SALVIA" (Mi-chan) natsu natsu natsu
12. "WAVE" niki niki niki
13. "Yoshiwara Lament" asa asa asa
14. "Nekomimi Archive" KusoinakaP KusoinakaP KusoinakaP
15. "E? Aa, Sou." papiyon papiyon papiyon
16. "Black & White" MikitoP MikitoP MikitoP
17. "How-to Sekai Seifuku" (How-to World Domination) (Toranoana bonus track) Neru Neru Neru


7-3 Venusta
7-3 Venusta
Liên kết đến:
NNDYT
Phát hành vào 31 tháng 12, 2013
STT Tiêu đề Lời Nhạc Cải biên
1. "Tengaku" NND YuuyuP YuuyuP YuuyuP
2. "Yoshiwara Lament" NND Asa Asa Asa
3. "Tokyo Teddy Bear" Neru Neru Neru
4. "Ifuudoudou" NND Umetora Umetora Umetora
5. "Higurashi Moratorium" NND
6. "Karakuri Pierrot" -Venusta arrange-
7. "The 7th" Kettaro TOTAL OBJECTION


7-5 drowsy
75 drowsy
Liên kết đến:
NND
Phát hành vào 17 tháng 8, 2014
STT Tiêu đề Lời Nhạc Cải biên
1. "Pierrot" KEI KEI Machiya
2. "Shinpakusuu ♯0822" papiyon papiyon marasy
3. "S・K・Y" LiveP LiveP LiveP
4. "Donut Hole" Hachi Hachi TOTAL OBJECTION
5. "Hello, Worker" KEI KEI marasy
6. "Sarishinohara" MikitoP MikitoP Hidenori
7. "Oyasumi" that that that


Thư viện ảnhSửa đổi

Chuyện bên lềSửa đổi

  • Anh có một cô mèo tên là Nana-chan, được anh tìm thấy cô bị bỏ rơi trên đường vào tháng 7 năm 2010 khi đang đi dạo cùng 【Ren】Remyu.
  • Tên của Nana-chan có nghĩa là số 7 (do anh nhặt được cô vào tháng 7), vì lẽ đó mà nó được lấy làm tựa đề album và một số bài hát.
  • Mi-chan sống tại Shibuya, Tokyo, đây là lí do Kettaro thường ở lại nhà anh ấy.
  • Anh cao 1m8.
  • Anh nghiện thuốc lá. Anh từng cố gắng cai nhưng rốt cục lại thất bại; tuy nhiên, dạo gần đây anh đăng lên vài dòng tweet cho biết mình đang tập bỏ thuốc lần nữa.
  • Anh biết chơi guitar điện.
  • Môn ghét nhất khi còn ở trường trung học là anh văn.
  • Hồi trung học, anh từng chơi tennis.
  • Anh thuộc nhóm máu O.
  • Anh từng hát trực tiếp trên sân khấu cùng giọng ca Megurine Luka từ nhà cung cấp Asakawa Yuu.
  • Anh tự thiết kế và làm phụ kiện cho mình, kết hợp cùng với một vài thương hiệu.
  • Khi rãnh rỗi anh cũng có đi mua sắm.
  • Ở nhà, anh thích ngồi trước màn hình vi tính và cái giường của mình.
  • Màu chủ đạo của anh là trắng và đen.
  • Châm ngôn của anh là “Hãy sống như không có ngày mai”.
  • Anh có một anh trai và một em gái.
  • Số may mắn của anh là 7 và 3.
  • Di động của anh thường để chế độ im lặng.
  • Anh cực ghét âm thanh được tạo ra khi chà xát hai miếng xốp với nhau, và thích tận hưởng những âm thanh đêm hè chốn thôn quê.
  • Anh thích tất cả các mùa trừ mùa đông.
  • Anh từng học cách chơi piano, giao tiếp bằng tiếng anh, cưỡi ngựa và karate.
  • Mi-chan đã có bằng lái.
  • Anh khẳng định mình có thể ăn cá và đậu tương mỗi ngày không biết chán.
  • Trung bình anh ngủ được 4 tiếng.
  • Anh nghĩ rằng việc đeo nhẫn là cần thiết nên anh đeo mọi lúc, ngay cả khi đang tắm. Dù vậy, khi chơi game anh sẽ tháo chúng ra.
  • Anh từng làm huấn luyện viên tennis, tại quán bar, quán café, thiết lập và cài đặt cho máy tính, thậm chí là làm việc ở trung tâm trò chơi.
  • Anh mong có cơ hội được biểu diễn cùng Hyde.
  • Anh muốn trở thành một nhà thám hiểm.
  • Anh một mực nói rằng mình giống mẹ.
  • Anh không thể nháy mắt phải.
  • Đất nước mà anh muốn đến thăm là Tây Ban Nha.
  • Anh khẳng định mình đã từng nhìn thấy UFO cùng với mẹ vào một tối đầy sao.
  • Anh không thích nụ cười của mình lắm.
  • Theo như lời cha mẹ thì anh ấy khi còn trẻ có thể nhìn thấy những thứ thuộc về tâm linh.
  • Anh có thói quen xấu là hay sờ vào phụ kiện.
  • Nếu được quay về quá khứ, anh muốn được gặp khủng long.
  • Anh ước khi tái sinh sẽ được trở thành một động vật nào đó không dễ dàng bị đánh bại.

Liên kết ngoàiSửa đổi