FANDOM


Kettaro
Kettaro S2G
Kettaro khi còn ở Smiley*2G
Thông tin chi tiết
Tên Tiếng Nhật けったろ (Kettaro)
Tên khác けったん (Kettan, nickname)

市形啓太 (Ichikata Keita, Smiley*2G) Masataku Keitarou (tên thật)

Giới tính Nam
Sinh nhật ngày 9 tháng 1, 1990
Tình trạng Đang hoạt động
Thời gian hoạt động 2008 đến nay
Các trang NND liên quan Trang người dùng NND

mylist/4888390
mylist/19136963 (Leco)
co48394

Kênh Youtube
Cộng tác viên Alilem, Beeeeige, Amu, Mi-chan, Rumdarjun
Một bản hát lại của Kettaro
"VOiCE", sáng tác bởi Lovely-P

Kettaro (けったろ) là một utaite có thể hát rap, ví dụ như trong bản hát lại VoiCE. Anh rất thân với Mi-chan, đến mức các fan gọi họ là Mittaro. Trong phần đặc biệt của loạt phim truyền hình Hanazakari no Kimitachi he -Remake- 2011 (Hana Kimi), hình ảnh của anh được khắc họa dưới thân phận thành viên thứ 3 của ký túc xá với cái tên Shin Minamikata. Anh hiện tham gia nhóm nhạc stiRise, đồng hành cùng Beeeeige và người chơi guitar Cige (Shige).

Những dự án hợp tác chungSửa đổi

  1. Thành viên của Smiley*2G
  2. Thành viên của RootFive (√5)
  3. Thành viên của Leco với Alilem
  4. Thành viên của stiRise với Beeeeige và Cige
  5. FORESTAL (Phát hành vào ngày 14 tháng 2, 2010)
  6. Kami Kyoku wo Utattemita 4 (Phát hành vào ngày 16 tháng 3, 2010)
  7. Ikemen Voice Paradise 1 (Phát hành vào ngày 16 tháng 6, 2010)
  8. Utattemoratta 1 (Phát hành vào ngày 30 tháng 7, 2010)
  9. Omatsuri Boyz (Phát hành vào ngày 31 tháng 10, 2010)
  10. Ikemen Voice Paradise 2 (Phát hàng vào ngày 1 tháng 12, 2010)
  11. Identity+ (Phát hành vào ngày 16 tháng 1, 2011)
  12. Fanletter Vol.1 ~Orera kara Anatatachi he~" (Phát hành vào ngày 13 tháng 3, 2011)
  13. Sengoku BAND Date Masamune ver. (Phát hành vào ngày 27 tháng 4, 2011)
  14. The Red Album (Phát hành vào ngày 1 tháng 3, 2011)
  15. POLYHOLIC (Phát hành vào ngày 31 tháng 12, 2011)
  16. TRILL (Phát hành vào ngày 28 tháng 4, 2012)
  17. Rubato (Phát hành vào ngày 28 tháng 4, 2012)
  18. ENVELOPE (Phát hành vào ngày 25 tháng 7, 2012)
  19. "Nou Shou Sakuretsu Girl Utattemita" wo Kiitemita (Phát hành vào ngày 13 tháng 3, 2013)
  20. Stars on Planet (Phát hành vào ngày 12 tháng 8, 2013)

Danh sách những bài hát lạiSửa đổi

  1. "Kumikyoku Nico Nico Douga" NND (2008.03.28) (Không có trong Mylist)
  2. "Rainbow Girl" NND -Jazzy mix- feat. Tightson, Kettaro and TQN (2008.09.16)
  3. "SPICE!" NND (2009.03.15) (Không có trong Mylist)
  4. "from Y to Y" NND (2009.04.04) (Không có trong Mylist)
  5. "Iroha Uta" NND feat. Kettaro và Beeeeige (2009.05.05)
  6. "magnet" NND feat. Kettaro và Beeeeige (2009.05.28)
  7. "IMITATION BLACK" NND feat. Kettaro, Beeeeigeamu (2009.06.28)
  8. "Just Be Friends" NND feat. Kettaro và Seriyu (2009.07.18)
  9. "Fire◎Flower" NND (2009.08.01)
  10. "Hatsune Miku no Shoushitsu -DEAD END-" NND (The Disappearance of Hatsune Miku) (2009.08.06) (Không có trong Mylist)
  11. "Ura-Omote Lovers" NND (Two-Faced Lovers) (2009.09.08)
  12. "No Logic" NND (2009.09.19)
  13. "Mrs. Pumpkin no Kokkei na Yume" NND (Mrs. Pumpkin's Comical Dream) (2009.10.26)
  14. "Mrs. Pumpkin no Kokkei na Yume" NND (Mrs. Pumpkin's Comical Dream) feat. Kettaro và Mi-chan (2009.10.31)
  15. "Chaining Intention" NND (2009.11.23)
  16. "Ura-Omote Lovers" NND (Two-Faced Lovers) -Knight of Nights Mashup- (2009.11.27)
  17. "SPICE!" NND -retake- (2009.12.07)
  18. "Just Be Friends" NND -WANKO ver.- (2009.12.10)
  19. "ACUTE-Reverse-" NND feat. Beeeeige, Kettaro, and ΦKushiΦ (2009.12.11)
  20. "Petenshi ga Warau Koro ni" NND (When the Crooks Laugh) -Rap ver.) feat. Kettaro và Alilem (2010.01.29)
  21. "Rolling Girl" NND (2010.02.17)
  22. "Gekokujou (Kan)" (Retainer Supplanting his Lord) NND (2010.02.25)
  23. "dddawn!!" NND (Original) feat. Kettaro và Tightson (2010.04.08)
  24. "We are in lucency" NND feat. Kettaro, BeeeeigeAnima (2010.04.19)
  25. "VOiCE" NND (2010.04.25)
  26. "STEP TO YOU" NND feat Kettaro và Hachiru (2010.05.13)
  27. "Ochame Kinou" NND (Mischievous Function) feat. Kettaro và Alilem (2010.05.20)
  28. "1925" NND (2012.10.23) '(Dành riêng cho cộng đồng)
  29. "Fate: Rebirth" NND feat. Kettaro, BeeeeigeAmu(2010.06.27)
  30. "Iroha Uta" NND feat. Kettaro và Alilem -Rap ver.- (2010.07.03)
  31. "Aquarium" NND feat. Kettaro và Alilem -Rap ver.- (2010.07.13)
  32. "Mozaik Role" NND (2010.07.22)
  33. "Gourmet Race" NND -Rap ver.- feat. Kettaro và Alilem (2010.08.18)
  34. "champagne gold spangle" NND (Original) feat. Beeeeige và Kettaro (2010.12.02)
  35. "World's End Dancehall" NND feat. Kettaro và Mi-chan (2010.12.08)
  36. "Yume, Tokidoki..." NND (Dream, Sometimes...) (2010.12.17)
  37. "VOiCE" NND -Raised pitch- (2011.01.13) (Dành riêng cho cộng đồng)
  38. "BadBye" NND (2011.02.12)
  39. "Stay Smiling" NND feat. Smiley*2G (2011.03.18)
  40. "Panda Hero" NND (2011.03.20)
  41. "Aisatsu no Mahou" NND (Magic of a Greeting) (2011.03.22) (Không có trong Mylist)
  42. "Rolling Girl" NND -English rap ver.- (2011.04.03) (Dành riêng cho cộng đồng)
  43. "Muosou Sketch" NND (Delusion Sketch) feat. Kettaro và Rumdarjun (2011.04.11)
  44. "code:variant" NND (2011.04.22)
  45. "Musunde Hiraite Rasetsu to Mukuro" NND feat. RootFive (√5) (2011.07.14)
  46. "TONIGHT" NND (Part of the Nostalgia for Old-School Visual Kei Tour) -Band ver.- feat. Kettaro và Jegyll (2011.04.29)
  47. "Shinpakusuu #0822" NND (Heart Beat #0822) (cải biên piano bởi Marasy) (2011.08.06)
  48. "Scissorhands" NND (cải biên piano bởi Marasy) (2011.08.08) (Không có trong Mylist)
  49. "Senbonzakura" NND (A Thousand Cherry Blossoms) (2011.09.21)
  50. "Shiryokukensa" NND (Eye Examination) (2011.09.29) (Not in Mylist)
  51. "Kimi ni Todoke" NND (Reaching You) (2011.11.06) (Không có trong Mylist)
  52. "Jinsei Reset Button" NND (Life Reset Button) (2011.11.08)
  53. "MERRY GO ROUND" NND feat. RootFive (√5) (2012.11.18)
  54. "PONPONPON" NND (2011.12.08) (Không có trong Mylist)
  55. "Kagerou Days" NND (Heat-Haze Days) (2012.01.09)
  56. "Tokyo Teddy Bear" NND (2012.01.28) (Không có trong Mylist)
  57. "Miketsu no Matsuri" NND (Food Festival) feat. Kettaro and Ryo-kun (2012.01.28)
  58. "Kettan Nau!" NND (Rin-chan Nau! parody) feat. Smiley*2G (2012.02.07)
  59. "Mikazuki Hime" NND (Crescent Moon Princess) feat. RootFive (√5) (2012.03.16)
  60. "Kaii-mono no Kai Ongaku-bako" NND (The Odd Music Box of the Oddity) (2012.03.18)
  61. "Yuurei Yashiki no Kubitsuri Shoujo" NND (Hanged Girl in the Haunted House) (2012.03.29) (Không có trong Mylist)
  62. "Shinzou Democracy" NND (Heart Democracy) (2012.04.25) (Không có trong Mylist)
  63. "Bokura no Kiseki" NND (Our Miracle) feat. Smiley*2G (2012.6.20)
  64. "Babylon" NND -Rap Arrange- feat. Kettaro và Alilem (2012.06.30)
  65. "Love Doctor" NND feat. RootFive (√5) (2012.07.13)
  66. "Invisible" NND feat. Kettaro và Mi-chan (2012.07.18)
  67. "Shiny Day" NND (Original with Ishigantou & FoP) feat. 96Neko, Mafumafu, Kettaro, FaneruMOVE ON Entertainment (2012.08.10) (Không có trong Mylist)
  68. "Amatsukitsune" NND (2012.08.14)
  69. "ShinseiΩShinwa (Next Generation)NND (NewΩMyth (Next Generation) (Saint Seiya Omega OP) feat. RootFive (√5) (2012.11.02)
  70. "Nou Shou Sakuretsu Girl" NND (Gray Matter Explosion Girl) feat. Kettaro và Shousei (2012.11.10)
  71. "Boku Tokidoki, Yuusha" NND (Sometimes, I'm a Hero) feat. RootFive (√5) (có PV minh họa) (2012.11.15)
  72. "Rokuchounen to Ichiya Monogatari" NND (Six Trillion Years and Overnight Story) (2012.11.21)
  73. "Boku Tokidoki, Yuusha" NND (Sometimes, I'm a Hero) feat. RootFive (√5) (Live-action PV) (2012.11.23)
  74. "Love Hunter" NND feat. RootFive (√5) (Illustrated PV) (2013.02.10)
  75. "ROOT FIVE" NND feat. RootFive (√5) (2013.02.15)
  76. "Love Hunter" NND feat. RootFive (√5) (Live Action PV) (2013.02.22)
  77. "Higurashi Moratorium" NND (Cicada Moratorium) (2013.03.16)
  78. "My Life, My Adventure" NND (Original) -marasy piano ver.- (2013.07.12)


Các hoạt động thương mại đặc biệtSửa đổi

  • "We are in lucency" NND với Beeeeige & Anima - Phát hành ngày 18 tháng 4, 2010
    • Đĩa đơn đầu tay của nhân vật trong trò chơi MMORPG Lucent Heart

Danh sách đĩa hátSửa đổi

Xem album của Smiley*2G tại đây
Xem album của RootFive (√5) tại đây

Lip + Service (stiRise)
Lip service
Minh họa bởi Romilio
Phát hành vào 1 tháng 10, 2010
STT Tiêu đề Lời Nhạc Cải biên
1. "THE LAST REGRET"
2. "Crime day"
3. "Reason"
4. "champagne gold spangle"
5. "Amaoto"
6. "Puzzle"


illune
Piano album
Illune
Phát hành vào 23 tháng 8, 2011
STT Tiêu đề Lời Nhạc Cải biên
1. "Scissorhands" (Kettaro, MASA) marasy
2. "Tsukigeshiki" marasy
3. "Yume, Tokidoki..." marasy
4. "Shinpakusuu ♯0822" marasy
5. "pianissimo" marasy
6. "from Y to Y" marasy


Hanauta
Kettaro hanauta
Kettaro hanauta 2
Phát hành vào 16 tháng 1, 2013
STT Tiêu đề Lời Nhạc Cải biên
1. "Kagome × Kagome" -Gridge hop remix-
2. "Senbonzakura" KurousaP KurousaP
3. "Akahitoha" -Orchestra ver.- KurousaP KurousaP
4. "Koi Tsubaki Hime" Polyphonic Branch Polyphonic Branch
5. "Hyakunen Yakou" (Centennial Night March) Polyphonic Branch Polyphonic Branch
6. "Kaii Mono no Keon Gakubako" Polyphonic Branch Polyphonic Branch
7. "Kosho Yashiki Satsujin Jiken" (Murder Incident in the Mansion of Ancient Books) Teniwoha Teniwoha
8. "Rokuchounen to Ichiya Monogatari" kemu kemu
9. "Yoshiwara Lament" Asa Asa
10. "Sode Fureau mo Tashou no En" IsoP IsoP
11. "Iroha Uta" Ginsaku Ginsaku
12. "Amatsukitsune" marasy marasy
13. "Raise de Aimashou" (See You in the Next Life) (Kettaro, Collagen Boys) WakaG WakaG
14. "Higurashi Moratorium" (Cicada Moratorium) Kettaro Kettaro


Thư viện ảnhSửa đổi

Thông tin thêmSửa đổi

  • Anh sinh ra ở Hokkaido, Nhật Bản.
  • Chiều cao của anh là 1m72, nặng 52kg.
  • Anh thuộc nhóm máu O.
  • Album đơn đầu tiên của anh, Hanauta lại bao gồm những bài hát đề cao phong cách truyền thống Nhật Bản, dù anh thường hát lại những bài rock có tiết tấu nhanh, dồn dập.
  • Nhân vật trong các bài hát lại thuộc album Hanauta chính là Kettaro.
  • Bộ manga yêu thích là Slam Dunk.
  • Trong nhà anh yêu cái phòng vệ sinh và cái giường của mình nhất.
  • Anh hiện vẫn đang độc thân.
  • Tông màu chủ đạo là xanh lá cây.
  • Châm ngôn của anh là:"Hãy sống như không có ngày mai".
  • Cha mẹ anh ly thân khi anh còn học trung học.
  • Anh có một người chị gái tên là Masataku Rie.
  • Nhãn hiệu nước hoa ưa thích bao gồm Burberry Brit dành cho nam giới, Bvlgari Blue Notte và Miss Dior.
  • Anh xuất hiện trong video âm nhạc “I’ll pay back” của AIR SWELL.

Liên kết ngoàiSửa đổi