FANDOM


Gero
Gero.png
Gero trong G.W. Nicolai
Minh họa bởi Kouzuki Rito. (紅月りと。)
Thông tin chi tiết
Tên Tiếng Nhật げろ (Gero)
Tên khác げろりん (Gerorin)
(Biệt danh)
Giới tính Nam
Sinh nhật 23 tháng 1, 1986
Tình trạng Đang hoạt động
Thời gian hoạt động 2009 đến nay
Các trang NND liên quan Trang người dùng NND
mylist/8223623 (utattemita)
mylist/16693072 (video mừng sinh nhật, linh tinh)
co240547
Kênh Youtube
Cộng tác viên Faneru, ASK
Một bản hát lại của Gero
"Koi wa Sensou", sáng tác bởi supercell

Gero (げろ), biệt danh là Gerorin là một utaite được biết đến nhờ giọng ca ầm ĩ và "đầy nhiệt huyết" trong những bản hát lại của anh. Tuy nhiên anh cũng hát nhiều bài một cách nghiêm túc, điển hình là "Just Be Friends". Gero có một chất giọng trầm và hơi khàn, anh có thể hát được những nốt cao nhờ phong cách la hét vô cùng đặc biệt của mình. Anh hát bằng nhiều cảm xúc, điều đó giúp anh trở nên nổi bật giữa những ca sĩ khác trên Nico Nico Douga.

Những dự án hợp tác chungsửa

  1. Thành viên thuộc G.W. Nicolai
  2. Thành viên thuộc Smiley*2
  3. Ikemen Voice Paradise 1 (Phát hành vào ngày 16 tháng 6, 2010)
  4. Moratorium (Phát hành vào ngày 15 tháng 6, 2011)
  5. Matsuri Bayashi (Phát hành vào ngày 29 tháng 6, 2011)
  6. Winter Piano Ballads (Phát hành vào ngày 29 tháng 12, 2011)
  7. HoneyWorks Kyoku Utattemita 2 (Phát hành vào ngày 31 tháng 12, 2011)
  8. HALO (Phát hành vào ngày 11 tháng 8, 2012)
  9. Ghost Trail Reveries (Phát hành vào ngày 19 tháng 9, 2012)
  10. BabyPod (Phát hành vào ngày 26 tháng 9, 2012)
  11. HoneyWorks Kyoku Utattemita 3 (Phát hành vào ngày 31 tháng 12, 2012)
  12. PANDORA VOXX REBOOT (Phát hành vào ngày 12 tháng 6, 2013)

Danh sách những ca khúc hát lạisửa

  1. "Koi wa Sensou" NND.gif (Love is War) (2009.02.15)
  2. "Cirno no Perfect Sansuu Kyoushitsu" NND.gif (Cirno's Perfect Math Class) (2009.04.18)
  3. "Otoko Inochi Ika no Uta" NND.gif feat. Gero và Faneru (2009.05.07)
  4. "Double Lariat" (Parody) feat. Gero và Faneru (2009.05.18)
  5. "Koiro Byoutou" NND.gif (Love-colored Ward) (2009.06.27)
  6. "Hitobashira Alice" NND.gif (Alice Human Sacrifice) (Parody) feat. Gero và Faneru (2009.07.20)
  7. "magnet" NND.gif (Parody) feat. Gero, FaneruASK (2009.10.07)
  8. "Nico Chuu De Nico Poi!" NND.gif feat. Gero, amu, ASK, ENE, QP, Kogeinu, Utate Shoujo, Xiao, Tare, Faneru, miyMei (2009.10.15)
  9. "Jibaku" NND.gif feat. Gero và Sekihan (2009.12.11)
  10. "Just Be Friends" NND.gif -Phiên bản piano.- (2010.01.08)
  11. "Shota Shota Night Fever" NND.gif feat. Gero và roro (2010.01.19)
  12. "Nisoku Hokou" NND.gif (Two Breaths Walking) (2011.06.25)
  13. "Scissorhands" NND.gif (2011.07.10)
  14. "THE DYING MESSAGE" NND.gif (2011.08.06)
  15. "Rinne" NND.gif (Loop) (2011.10.01)
  16. "Nade Nade" NND.gif (There, there) (2010.10.04)
  17. "RAINBOW GIRL" NND.gif -remix- feat. Gero và Lon (2011.02.22)
  18. "Mozaik Role" NND.gif -Band ver.- (2011.03.10)
  19. "「GOLD」" NND.gif feat. G.W. Nicolai (2011.04.15)
  20. "Kutabare PTA" NND.gif (2011.07.06)
  21. "PONPONPON" NND.gif (2011.12.05)
  22. "Matryoshka" NND.gif -Band ver.- (2012.01.23)
  23. "Black Hole Artist" NND.gif feat. Gero và Vin (2012.02.08)
  24. "Another" NND.gif (2012.04.13)
  25. "HALO" NND.gif (2012.04.20)
  26. "Love Letter from Venezuela" NND.gif (2012.07.05)
  27. "Ren'ai Yuusha" NND.gif (Love Hero) (2012.07.12)
  28. "Setsuna Trip" NND.gif (2012.07.31)
  29. "Aku no Musume" NND.gif (Daughter of Evil) -Jazz Waltz ver.- (2012.10.15)
  30. "Aku no Meshitsukai" NND.gif (Servant of Evil) -Classical ver.- (2012.10.20)
  31. "Regret Message" NND.gif -Ballad ver.- (2012.11.06)
  32. "Dare Demo Ii Kara Tsukiaitai" NND.gif (I Don't Care Who it is, I Just Want to Go Out With Someone) (2012.12.07)
  33. "Tsukema Tsukeru" NND.gif (2012.12.24)
  34. "Hello Laughter" NND.gif feat. Gero, Ryo-kun, halyosy, Rib, DasokuItou Kashitarou (2012.12.30)
  35. "Yasashii Kiss wo Shite" NND.gif (2013.01.23)
  36. "Tokyo-to Rock City" NND.gif -Phiên bản cải biên.- (2013.02.08)
  37. "Dare ka no Uta de Boku ga Shinu" NND.gif (I Died From Someone's Song) (2013.02.28)
  38. "Sode Fureau mo Tashou no En" NND.gif (2013.03.23)
  39. "Yoshiwara Lament" NND.gif (2013.04.13)
  40. "Maji LOVE 2000%" NND.gif (Uta no☆Prince-sama♪ ED) -Screamo ver.- feat. Yuge, KOOL, Yamadan, Taiyakiya, taiga, Kouhey, Gero, và Choumiryou (narration) (2013.04.24)
  41. "Karakuri Pierrot" NND.gif (Mechanical Pierrot) -Piano. ver- (2013.05.30)
  42. "Nou Shou Sakuretsu Girl" NND.gif (Gray Matter Explosion Girl) (2013.07.10)
  43. "Kamisama Nejimaki" NND.gif (Wind-Up God) (2013.10.25)
  44. "Zutto Mae Kara Suki Deshita." NND.gif (2013.12.13)
  45. "Nounai Kakumei Girl" NND.gif (2014.03.03)
  46. "soundless voice" NND.gif -Piano ver.- (2014.04.06)
  47. "Blessing" NND.gif feat. Dasoku, Akatin, __, Itou Kashitarou, Kakerine, Kyouichirou, Gero, that, Hyakka Ryouran, Mafumafu, Miume, Ririri and Reol (2014.04.17)
  48. "Dorobou Night Trick" NND.gif feat. Gero, Pokota, that, halyosy, Mii, koma’n, Tama, Yuppi, Mi-chan, Dasoku, Vivienne, Kettaro, Yuge, MARiA, Suzuhana Yuuko, Alfakyun., và Kaeru* (2014.04.23) (Not in Mylist)
  49. "Haiboku no Shounen" NND.gif -Piano ver.- (2014.06.29)
  50. "Kinyoubi no Ohayou" NND.gif (2014.07.02)

Các hoạt động thương mại đặc biệtsửa

  • "COME AS ONE", "Gakuen Tokukyuu Hotokenser", "an arrow", "ON THE ROAD", "in the mood" - Phát hành vào 1 tháng 7, 2011
  • "V V Ikuze! Pokemon Battrio V" - Phát hành vào tháng 7, 2011
  • "Kankaku Senshi Gokan Five" - Phát hành vào 9 tháng 3, 2012
  • "Nopperudia Clinoppe" với Dasoku - Phát hành vào 12 tháng 6, 2012
  • "BELOVED×SURVIVAL" - Phát hành vào 2 tháng 7, 2013

Danh sách đĩa hátsửa

Để biết thêm chi tiết về album của G.W. Nicolai, mời xem tại đây. Để biết thêm chi tiết về album của Smiley*2, mời xem tại đây.

"G" ~ G.W.NICOLAI LIMITED ~
“G” ~G.W.NICOLAI LIMITED~.jpg
Phát hành vào 22 tháng 6, 2010
STT Tiêu đề Lời Nhạc Cải biên
1. "Gakuen Tokkyuu Hotokenser" Don McCow ¥Ou Suta Hira MML
2. "INNOCENT" Don McCow Don McCow A-Chap


"G" ~ G.W.NICOLAI LIMITED 2nd STAGE -Splash Beat !!-
“G” ~G.W.NICOLAI LIMITED 2nd STAGE -Splash Beat !!-.jpg
Phát hành vào 11 tháng 10, 2010
STT Tiêu đề Lời Nhạc Cải biên
1. "Kutabara PTA" (Fuck You PTA) NashimotoP NashimotoP NashimotoP
2. "from Y to Y" JimmyThumbP JimmyThumbP JimmyThumbP



Gourmet
Gourmet.jpg
Liên kết đến:
YT.png
Phát hành vào 7 tháng 7, 2011
STT Tiêu đề Lời Nhạc Cải biên
1. "Opening"
2. "The Bandits (The Six Little Bandits)" Gom Gom Gom
3. "Monster" TPOCKET T-POCKET T-POCKET
4. "Shayou" UtsuP UtsuP UtsuP
5. "Mokyu Mokyu" Shounen Takkyuu Shounen Takkyuu Shounen Takkyuu
6. "Ai" minato minato FAITH-T
7. "Monochrome" Suzuki Yoshihiro Suzuki Yoshihiro Suzuki Yoshihiro
8. "Teokure no Love Song" NioP NioP NioP
9. "Raku ni Naremasuka" yonji Futamura Gaku Futamura Gaku
10. "Mokyu Mokyu 2"
11. "Heta Love" Rerulili Rerulili Rerulili
12. "Nagoya no Debu" NashimotoP NashimotoP NashimotoP
13. "OIRAN UTOPIA" Nem Nem Nem
14. "Mokyu Mokyu 3"
15. "BRAVE" Death Ohagi Death Ohagi Death Ohagi
16. "Love-Letter" papiyon papiyon papiyon
17. "Sora no Aosa to Omoiagari" FullkawaP FullkawaP FullkawaP
18. "Ending"


Gift
Gr gift main.jpg
Liên kết đến:
YT.png
Phát hành vào 31 tháng 12, 2011
STT Tiêu đề Lời Nhạc Cải biên
1. "C.a.P." Gero Suzuki puyo Suzuki puyo
2. "Warai na Friend" that that Rerulili
3. "Senbonzakura" KurousaP KurousaP KurousaP
4. "Zaregoto Speaker" Nekobolo Nekobolo Nekobolo



Cross
Resize image.jpg
Liên kết đến:
YT.png
Phát hành vào 6 tháng 6, 2012
STT Tiêu đề Lời Nhạc Cải biên
1. "Opening"
2. "Michi Natsu" Gom Gom Gom
3. "Polaris" Don Marko Nagatani Takao Nagatani Takao
4. "You" Gero Gero Suzuki Puyo
5. "Kankaku Senshi Gokanfaibu" ¥CuStahe ¥CuStahe MML
6. "Light and Shadow" Don Marko StudioIMO StudioIMO
7. "Nani no Kosei mo nai zasso" Don Marko Don Marko
8. "Ending"


BELOVED × SURVIVAL
BelovedxSurvivalcover 1.jpg
BelovedxSurivalcover 2.jpg
Phát hành vào 10 tháng 7, 2013
STT Tiêu đề Lời Nhạc Cải biên
1. "BELOVED × SURVIVAL"
2. "Mitei"
3. "BELOVED × SURVIVAL" (Instrumental)
4. "Mitei" (Instrumental)


Nopperudia Clinoppe (với Dasoku)
Nopperudiaclinoppe.jpg
Phát hành vào 12 tháng 6, 2013
STT Tiêu đề Lời Nhạc Cải biên
1. "Nopperudia Clinoppe"
2. "Clinoppe Rhythm"
3. "Nopperudia Clinoppe (instrumental)"
4. "Clinoppe Rhythm (instrumental)"


one
Gero one norm.jpg
Gero one limA.jpg
Gero one limB.jpg
Phát hành vào 24 tháng 7, 2013
STT Tiêu đề Lời Nhạc Cải biên
1. "Opening" Kurosu Katsuhiko Kurosu Katsuhiko
2. "NO WAY OUT" HoneyWorks HoneyWorks HoneyWorks
3. "Jibunteki Saikyouron" (Your Strongest Theory) Nakanishi Kousuke Nakanishi Kousuke Nakanishi Kousuke
4. "Unchain Gazer" Last Note. Last Note. Last Note.
5. "Mob" (Gero, Dai Kyousaku) UtsuP UtsuP Dai Kyousaku
6. "Udon" Zen Yamada Kenichi Zen Yamada Kenichi Zen Yamada Kenichi
7. "BELOVED×SURVIVAL" Mutsumi Sumiyo HoneyWorks HoneyWorks
8. "Garasu no Shoujo" (Girl of Glass) scop scop scop
9. "Ivory" buzzG buzzG buzzG
10. "Vanishing Code" DevilishP DevilishP DevilishP
11. "Children Record" Jin Jin
12. "Kokorokaron" (Theory of the mind) 40mP 40mP 40mP
13. "Arigatou" (Thank You) Gero Kikuta Daisuke (Elements Garden) Kikuta Daisuke (Elements Garden)
15. "E? Aa, Sou." (Bonus track) papiyon papiyon
16. "Yi Er Fanclub" MikitoP MikitoP
17. "S•K•Y" (Bonus track) LiveP LiveP
18. "Nou Shou Sakuretsu Girl" NND.gif (Gray Matter Explosion Girl) (Bonus track) Rerulili Rerulili
19. "soundless voice" -Piano ver.- (Bonus track) HitoshizukuP HitoshizukuP marasy


Thư viện ảnhsửa

Thông tin thêmsửa

  • Chiều cao của anh là 169cm.
  • Anh là fan của Miyazaki Aoi, được nhắc đến trong bản hát lại "Dare Demo Ii Kara Tsukiaitai"
  • Video game yêu thích của anh là Final Fantasy 10.
  • Anh thuộc nhóm máu A.
  • Quê anh ở quận Hyogo.
  • Anh có 2 anh trai và 1 đứa em.
  • Khi còn học trung học anh đã lập một ban nhạc.
  • Anh bị dị ứng với tôm.
  • Anh không hút thuốc và cũng không quan tâm đến người hút thuốc quanh mình.
  • Một trong những ban nhạc yêu thích của anh là Metallica, nhất là người chơi guitar, James Hetfield.
  • Anh đã mua một cây guitar y hệt chiếc của James Hetfield, hiệu Gibson Explorer, nhưng anh không biết chơi. Anh mua vì thấy nó tuyệt.
  • Anh rất thích cơm chiên, chuyện này xuất hiện trong nhiều cover, ví dụ như trong bản "magnet".
  • Anh hét nhiều nhưng thực chất cổ họng anh rất yếu. Nó luôn bị khàn khoảng sau một giờ đồng hồ ca hát. Vì vậy anh phải dùng máy tạo độ ẩm để chăm sóc cổ họng của mình.
  • Anh không có vật nuôi nào nhưng nếu anh muốn nuôi một chú mèo.
  • Đất nước đầu tiên anh ghé thăm là Đài Loan. Anh muốn đi du lịch châu Âu vào một ngày nào đó, đặc biệt là Đức, để thưởng thức xúc xích và bia (Oktoberfest).
  • Anh từng nói anh muốn kết hôn khi bước sang tuổi 30.

Liên kết ngoàisửa

Ngoài lềsửa

  1. Blog của Gero: Ngày tháng năm sinh
  2. Hỏi và trả lời từ các utaite
  3. Utattemitarabu: Gero Trivia Part 1
  4. Utattemitarabu: Gero Trivia Part 2

Ad blocker interference detected!


Wikia is a free-to-use site that makes money from advertising. We have a modified experience for viewers using ad blockers

Wikia is not accessible if you’ve made further modifications. Remove the custom ad blocker rule(s) and the page will load as expected.

Vòng quanh Wikia

Wikia ngẫu nhiên