FANDOM


Dasoku
Dasoku S2G
Dasoku khi còn ở Smiley*2G
Thông tin chi tiết
Tên Tiếng Nhật 蛇足 (Dasoku, có nghĩa người thừa)
Tên khác ダニエル・スティーブン・黒川 (Daniel Stevens Kurokawa, Smiley*2G)
Giới tính Nam
Sinh nhật 2 tháng 3, 1977
Tình trạng Đang hoạt động
Thời gian hoạt động 2008 đến nay
Các trang NND liên quan Trang người dùng NND

mylist/9258972
mylist/29710826
co38985

Kênh Youtube dasoku25
Cộng tác viên clear, 【Ren】, Faneru
Một bản hát lại của Dasoku
"Iroha Uta", sáng tác bởi Ginsaku
【蛇足】いろは唄でPV?作ってみた☆

【蛇足】いろは唄でPV?作ってみた☆

Dasoku (蛇足) là một utaite nổi tiếng được biết đến nhờ sở hữu một chất giọng sâu lắng, có phần uể oải nhưng nhẹ nhàng.

Anh đã đăng tải rất nhiều bản hát lại từ tháng 11 năm 2008, và bản đơn ca thành công nhất là "Senbonzakura", vượt mốc 1 triệu lượt xem và hơn 37K Mylist. Anh thường song ca với 【Ren】 và CD 1122 đã được cho ra mắt nhờ sự hợp tác này.

Dasoku ngoài đời có vẻ như cũng khá lười biếng, nhưng đây lại là một đặc điểm đáng yêu trong mắt người hâm mộ.

Anh là thành viên lớn tuổi nhất nhóm nhạc RootFive (√5)

Những dự án hợp tác chungSửa đổi

  1. Thành viên của G.W. Nicolai
  2. Thành viên của RootFive (√5)
  3. Thành viên của PointFive (.5)
  4. Thành viên của Smiley*2
  5. Thành viên của Smiley*2G
  6. Thành viên của FREEdo'M (FREE蛇'M) with samfree
  7. Vol.1 (Phát hành ngày 14 tháng 2, 2010)
  8. Vol.2 (Phát hành ngày 14 tháng 5, 2010)
  9. Ikemen Voice Paradise 1 (Phát hành ngày 16 tháng 6, 2010)
  10. enhAnce (Phát hành ngày 07 tháng 7, 2010)
  11. Utattemoratta 1 (Phát hành ngày 30 tháng 7, 2010)
  12. Dearest (Phát hành ngày 08 tháng 9, 2010)
  13. Select me (Phát hành ngày 10 tháng 11, 2010)
  14. 4 x 4 (Phát hành ngày 25tháng 2 , 2011)
  15. Nico Nico Touhou Kenbunroku Utattemita ~ Cast Vocal Compilation ~ (Phát hành ngày 27 tháng 4, 2011)
  16. COLOUR (Phát hành ngày 01 tháng 6, 2011)
  17. Moratorium (Phát hành ngày 15 tháng 6, 2011)
  18. SEKIHAN the GOLD (Phát hành ngày 03 tháng 8, 2011)
  19. Kimi Reflection (Phát hành ngày 31 tháng 8, 2011)
  20. Doushinen (Phát hành ngày 19 tháng 10, 2011)
  21. 1122 with 【Ren】 (Phát hành ngày 30 tháng 11, 2011)
  22. MERRY GO ROUND (Phát hành ngày 13 tháng 12, 2011)
  23. Winter Piano Ballads (Phát hành ngày 29 tháng 12, 2011)
  24. HoneyWorks Kyoku Utattemita 2 (Phát hành ngày 31 tháng 12, 2011)
  25. Mikazuki Hime (Phát hành ngày 18 tháng 4, 2012)
  26. Nameko no CD (Phát hành ngày 11 tháng 7, 2012)
  27. Love Doctor (Phát hành ngày 15 tháng 8, 2012)
  28. Com Nama CD (Phát hành ngày 10 tháng 10, 2012)
  29. Students Affair Division DISC 004 St. Smiley Gakuen Host Department (Phát hành ngày 15 tháng 10, 2012)
  30. ShinseiΩShinwa/Boku Tokidoki, Yuusha (Phát hành ngày 05 tháng 12, 2012)
  31. "Nou Shou Sakuretsu Girl Utattemita" wo Kiitemita (Phát hành ngày 13 tháng 3, 2013)
  32. ROOT FIVE (Phát hành ngày 13 tháng 3, 2013)
  33. Nopperudia Clinoppe với Gero (Phát hành ngày 12 tháng 6, 2013)
  34. MAGICAL EFFECTORS ~ Tribute to buzzG ~ (Phát hành ngày 03 tháng 7, 2013)
  35. Jun'ai Delusion (Phát hành ngày 21 tháng 8, 2013)

Danh sách những ca khúc hát lạiSửa đổi

  1. "Tsuki no Waltz" (Waltz of the Moon) (2008.11.04)
  2. "Uta ni Katachi wa Nai Keredo" NND (Although my Song has no Form) (2008.11.21)
  3. "World's Crying" NND (2008.12.08)
  4. "Shounen Ginga" NND (2008.12.11)
  5. "Polaris" NND (2008.12.19)
  6. "Roshin Yuukai -Meltdown-" NND (Nuclear Fusion -Meltdown-) (2009.01.05)
  7. "Koi wa Sensou" NND (Love is War) (2009.01.14)
  8. "Sode Fureau mo Tashou no En" NND (When Our Sleeves Touched, It Felt as Though I'd Known You From a Past Life) (2009.01.17)
  9. "Despair" NND (2009.01.29)
  10. "Sand Scraper" NND (2009.02.03)
  11. "Double Lariat" NND (2009.02.09)
  12. "Kokyuu" NND (Breathe) (2009.02.12)
  13. "Iroha Uta" NND (2009.02.21)
  14. "Saigo no Joou" NND (The Last Queen) (2009.03.03)
  15. "Haihahaini" NND (2009.03.17)
  16. "May 11th" NND (2009.03.26)
  17. "SPICE" NND feat. Dasoku và Kazukin (2009.04.29)
  18. "magnet" NND feat. Dasoku và clear (2009.05.18)
  19. "Cantarella" NND (2009.06.02)
  20. "Kyouretsu na Iro" NND (2009.06.02)
  21. "Imitation Black" NND feat Dasoku, clearValshe (2009.07.18)
  22. "Glare" NND (2009.08.17)
  23. "Shinkirou no Janna" NND (2009.09.28)
  24. "Mitsubachi" NND (2009.10.05)
  25. "Gesshoku Kaiki" NND (2009.12.07)
  26. "Smiling" NND -Original ver.- (collab) (2009.12.12)
  27. "Fate:Rebirth" NND feat. Dasoku, PokotaRiseha (2009.12.18)
  28. "1925" NND (2009.12.28)
  29. "Scissorhands" NND (2010.03.02)
  30. "Blue" NND (2010.03.04)
  31. "Rolling Girl" NND (2010.03.10)
  32. "Sakura no Ame" NND (Cherry Blossom Rain) feat. Dasoku, Amu, □shirokuro■, Shouta, Riseha, 31(Miichi)Tonon (2010.04.10)
  33. "Melancholy of Literary Boy" NND(2010.05.14)
  34. "E? Aa, Sou." NND (2010.06.16)
  35. "E? Aa, Sou." NND feat. Dasoku and 【Ren】 (2010.06.22)
  36. "///Unknown///" NND (2010.07.30)
  37. "Shinpakusuu #0822" NND (Heart Rate #0822) (2010.08.29)
  38. "Yogoreta Prism" NND (Stained Prism) feat. Dasoku và 【Ren】 (2010.09.24)
  39. Mrs. Pumpkin no Kokkei na Yume" NND (Mrs. Pumpkin's Comical Dream) feat. clear, Anima, Beeeeige, Pokota and Dasoku (2010.10.31)
  40. "Rinne" NND (2010.12.01)
  41. "Poker Face" NND (2011.01.16)
  42. "Risky Game" NND feat. Dasoku và 【Ren】 (2011.01.23)
  43. "Kagefumi Etranger" NND (Shadow-Stepping Etranger) (2011.03.10)
  44. "DOGS" NND feat. Dasoku và 【Ren】 (2011.04.12)
  45. "GOLD" NND feat. G.W. Nicolai (2011.04.15)
  46. "Tawagoto Speaker" NND (Nonsense Speaker) (2011.05.20)
  47. "Bonus Stage" NND feat. Dasoku và 【Ren】 (2011.05.22)
  48. "Antichlorobenzene" NND (2011.05.27)
  49. "Ama no Jaku" NND (Heaven's Weakness/A Born Coward) (2011.06.16)
  50. "Musunde Hiraite Rasetsu to Mukuro" NND (Open and Close, Rakhasa and Corpse) feat. Dasoku, koma’n, Mi-chan, PokotaKettaro (2011.07.15)
  51. "Senbonzakura" NND (A Thousand Cherry Trees) (2011.09.21)
  52. "Yumekui Shirokuro Baku" NND (Dream-Eating Monochrome Baku) (2011.10.26)
  53. "Aa, Subarashiki Nyansei" NND (Ah, What a Wonderful Cat's Life) feat. Dasoku và Faneru (2011.10.31)
  54. "Interviewer" NND (2011.11.08)
  55. "PONPONPON" NND -Acoustic version- (2011.12.10)
  56. "Tokyo Teddy Bear" NND (2011.12.29)
  57. "Icchoume Yukimi Shoutengai" NND feat. Dasoku và 【Ren】 (2012.01.13)
  58. "Lucky Funky" NND (2012.01.18) feat. Dasoku và Gero (Original with that and Rerulili)
  59. "Nekomimi Archive" NND feat. Dasoku và 【Ren】 (2012.01.29)
  60. "Akatsuki Arrival" NND feat. clear và Dasoku (2012.03.19)
  61. "Maigo no Boku ni" NND (2012.04.04)
  62. "Setsuna Trip" NND (Instant Trip) (2012.05.15)
  63. "Kanshou Reflection" NND (Sentimental Reflection) feat. Dasoku, TightsonLOLI.COM (2012.05.18)
  64. "Ikasama⇔Casino" NND (Cheat⇔Casino) feat. Dasoku và 【Ren】 (2012.05.31)
  65. "Irony" NND (2012.06.04)
  66. "Checkmate" NND (2012.06.15)
  67. "Kamisama Nejimaki" (Wind-up God) NND (2012.08.11)
  68. "Perfect Crime" NND (2012.08.11)
  69. "Yubikiri NND (Pinky Swear) (2012.08.23)
  70. "Kyuuryuu Retro NND (Kowloon Retro) (2012.09.09)
  71. "Matryoshka" NND (2012.10.11)
  72. "Nou Shou Sakuretsu Girl" NND (Gray Matter Explosion Girl) feat. Dasoku vàkoma’n (2012.10.25)
  73. "Sarishinohara" NND (2012.10.29)
  74. "Yoshiwara Lament" NND (2012.11.09)
  75. "Boku Tokidoki, Yuusha" NND (Sometimes, I'm a Hero) feat. RootFive (√5) (2012.11.15)
  76. "Ryuusen Prism" NND (Streamline Prism) feat. Dasoku và 【Ren】 (2012.11.22)
  77. "Boku Tokidoki, Yuusha" NND (Sometimes, I'm a Hero) feat. RootFive (√5) (Live-action PV) (2012.11.23)
  78. "Keppekishou" NND (Neat Freak) (2012.12.29)
  79. "Hello Laughter" NND feat. Dasoku, Ryo-kun, Gero, Rib, Halyosy and Itou Kashitarou (2012.12.30)
  80. "Hitorinbo Envy" NND (Solitude Hide and Seek Envy) (2013.01.07)
  81. "Love Hunter" NND feat. RootFive (√5) (Minh họa PV) (2013.02.10)
  82. "ROOT FIVE" NND feat. RootFive (√5) (2013.02.15)
  83. "Love Hunter" NND feat. RootFive (√5) (Live Action PV) (2013.02.22)
  84. "Lost One no Goukoku" NND (The Lost One's Weeping) (2013.03.09)


Các hoạt động thương mại đặc biệtSửa đổi

  • "Nessa no Rakuen"-Phát hành ngày 27 tháng 8, 2010
    • Nhạc mở đầu của trò chơi PC BL Nessa no Rakuen
  • "Jet Coaster・Rendevous"-Phát hành ngày 14 tháng 6, 2012
    • Nhạc mở đầu của trò chơi thám hiểm PSP otome Bakudan Handan
  • "Kimi to"-Phát hành ngày 14 tháng 6, 2012
    • Nhạc kết thúc của trò chơi thám hiểm PSP otome Bakudan Handan
  • "Never Ending"-Phát hành ngày 04 tháng 6, 2013
    • Nhạc kết thức thứ 3 của bộ anime TV Kingdom
  • "Nopperudia Clinoppe" với Gero-Phát hành ngày 12 tháng 6, 2013
  • Denshin ∞ Unchained-Phát hành ngày 04 tháng 9, 2013

Danh sách đĩa hátSửa đổi

Xem album của PointFive (.5) tại đây
Xem album của Smiley*2 tại đây
Xem album của Smiley*2G tại đây
Xem album của RootFive (√5) tại đây

superfluities vol.1
Superfluities vol.1
Liên kết đến:
YT
Phát hành vào 13 tháng 8, 2011
STT Tiêu đề Lời Nhạc Cải biên
1. "LOVE DEATH" Nem Nem
2. "Hoshi wo Wataru Tori" Nem Nem
3. "Statice" Nem Nem


1122 (cùng với 【Ren】)
Tumblr lv3b95vhlh1qf95vp
Liên kết đến:
YT
Phát hành vào 30 tháng 11, 2011
STT Tiêu đề Lời Nhạc Cải biên
1. "Usotsuki no Sekai" (Liar's World)
2. "Moumoku no Uchuu Hikoushi" (The Blind Astronaut)
3. "DOGS"
4. "Reflect"
5. "Blackjack"
6. "Seiten Drops"
7. "Uso to Diamond" (Lies and Diamond)
8. "Marionette Syndrome"
9. "Utakata no Dance" (Transient Dance)
10. "Icchoume Yukimi Shoutengai" (Block 1 Yukimi Shopping District)
11. "Kimi ga Suki" (I Like You)
12. "Shinpakusuu ♯0822" (Heartbeat ♯0822) papiyon papiyon
13. "Futsuu no Machi ~ Fairy Land ~" (Ordinary City ~ Fairy Land ~)
14. "E? Aa, Sou." -Acoustic ver.-


superfluities vol.2
Superfluities Vol. 2 Cover
Liên kết đến:
NND
Phát hành vào 31 tháng 12, 2011
STT Tiêu đề Lời Nhạc Cải biên
1. "ADHETION TIME LINE" that that Rerulili
2. "Tsuioku" that that Rerulili
3. "Gomen" that that Rerulili


Dasoku
Dasoku album
Liên kết đến:
NND
Phát hành vào 31 tháng 10, 2012
STT Tiêu đề Lời Nhạc Cải biên
1. "E? Aa, Sou." -Arrange ver.- papiyon papiyon Rerulili
2. "Shinpakusuu ♯0822" (Heartbeat ♯0822) papiyon papiyon papiyon
3. "BadBye" koma’n koma'n koma'n
4. "Kagerou Days" (Heat-Haze Days) Jin Jin Jin
5. "Headphone Actor" Jin Jin Jin
6. "Ama no Jaku" (A Born Coward/Heaven's Weakness) 164 164 164
7. "Senbonzakura" KurousaP KurousaP KurousaP
8. "Cantarella" KurousaP KurousaP KurousaP
9. "Risky Game" KurousaP KurousaP KurousaP
10. "Karakuri Pierrot" (Mechanical Pierrot) 40mP 40mP 40mP
11. "Yubikiri" (Pinky Swear) scop scop scop
12. "Domino Taoshi" (Toppling Dominoes) scop scop scop
13. "Top Secret" scop scop scop
14. "Wedding Bell" (Original) Nem Nem Nem


Never Ending
480px-Never Ending
Phát hành vào 30 tháng 1, 2013
STT Tiêu đề Lời Nhạc Cải biên
1. "Never Ending"
2. "Let myself go"
3. "Never Ending" (Instrumental)
4. "Let myself go" (Instrumental)


Nopperudia Clinoppe (hợp tác cùng Gero)
81rOFggArhL. SL1500
Phát hành vào 12 tháng 6, 2013
STT Tiêu đề Lời Nhạc Cải biên
1. "Nopperudia Clinoppe"
2. "Clinoppe Rhythm"
3. "Nopperudia Clinoppe (instrumental)"
4. "Clinoppe Rhythm (instrumental)"


Denshin ∞ Unchained
0060050000322
AVCA-62602
Phát hành vào 04 tháng 9, 2013
STT Tiêu đề Lời Nhạc Cải biên
1. "Denshin ∞ Unchained"
2. "↑DOWN↑"
3. "Denshin ∞ Unchained" (Instrumental)
4. "↑DOWN↑" (Instrumental)


Thư viện ảnhSửa đổi

Thông tin thêmSửa đổi

  • Anh có một cô mèo tên là Moka mà anh vô cùng thương yêu. Anh thường xuyên đăng tải những bức hình của Moka lên twitter, thậm chí còn dùng hình của cô nàng làm hình nền cho bản hát lại PONPONPON của mình
  • Khi anh thể hiện ca khúc PONPONPON, có thể thấy rằng anh rõ ràng đã gây ấn tượng với Gero, dẫu vậy anh bỏ cuộc khi hết hơi.
  • Anh cũng nuôi một chú mèo nữa tên là Fal
  • Anh mang dòng máu lai Kavkaz-Nhật và được sinh ra ở Hokkaido, và ngay sau đó cùng gia đình chuyển về bang Kentucky, Mĩ cho đến năm 3 tuổi, hiên nay anh đang sinh sống ở Tokyo
  • Anh thuận tay trái
  • Anh thích những thứ đắng và có cồn
  • Thuộc nhóm máu O
  • Anh chơi guita từ những năm trung học nhưng lai từ bỏ nó sau khi tốt nghiệp. Phải đến 16 năm sau anh mới mua lại một chiếc guita thùng mới.
  • Thời trẻ, anh thích những nhóm nhạc metal như Metallica và Extreme
  • Giấc mở thuở nhỏ của anh là trở thành một cầu thủ bóng đá bởi đây là thế hệ của "Captain Tsubasa"
  • Anh không nấu ăn mà thường mua bữa trưa tại cửa hàng tiện lợi
  • Anh là fan hâm mộ cuồng nhiệt của bộ manga Kingdom
  • Màu chủ đạo là màu rượu vang
  • Anh là người tôn sùng giọng nói
  • Anh có một linh vật may mắn được gọi là “Dadaro”
  • Khả năng anh ngữ của anh không được tốt lắm
  • Chiều cao 1m68
  • Anh khẳng mình sẽ mãi ở tuổi 33

Liên kết ngoàiSửa đổi